Đậu hũ thúi đây !!! – phần 2

Ngoài đầu hũ thúi, thì vẫn còn nhiều món ăn vặt khác. Ảnh: Disco Travel

Đậu hũ thúi đây !!! – phần 2

4. Ăn đậu phụ thối có độc không?

Món đậu phụ thối có mùi thối là do đậu phụ đã trải qua quá trình lên men mạnh tới khi đậu nổi mốc, vậy đậu phụ thối có độc không? Theo nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng cho thấy đậu phụ thối hoàn toàn không có độc mà ngựơc lại nó còn có giá trị dinh dưỡng.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, món ăn này có hàm lượng vitamin B2 và B12 rất cao, giúp phòng tránh bệnh mất trí nhớ ở người già. Ngoài ra, hàm lượng protein trong đậu phụ thối khá cao, chiếm khoảng 15-20%, tương đương với nhiều loại thịt. Thực phẩm này còn chứa lượng canxi phong phú. Chưa kể, các chất protein trong đậu phụ thối sau khi lên men chuyển hóa thành các loại axit amin, có tác dụng tăng cảm giác thèm ăn, hỗ trợ tiêu hóa. Ngoài ra, đậu phụ thối còn có tác dụng chữa bệnh. Theo sách Đông Y cổ, đậu phụ thối mang tính hàn nhưng ích khí, có tác dụng điều hòa tỳ vị, giảm chướng bụng đầy hơi, thanh nhiệt tán huyết, giúp thải độc cho đại tràng.

Đậu hũ thối trong nghiên cứu khoa học

Đậu hũ thối thậm chí trở thành đề tài nghiên cứu khoa học quen thuộc của các sinh viên, giảng viên chuyên ngành hóa học ở Trung Quốc. Trường đại học Thanh Hoa (Trung Quốc) đã tiến hành xét nghiệm một mẫu đậu hũ thối trong phòng thí nghiệm và phát hiện hơn 15 loại vi khuẩn có lợi trong thành phần của nó, tương tự các loại vi khuẩn tìm thấy trong sữa chua (yogurt). Còn các nhà nghiên cứu Hong Kong tìm được 21 loại hợp chất hóa học vô hại trong đậu hũ thối, chỉ có duy nhất một loại không tốt cho sức khỏe nhưng không đáng kể.

Tuy nhiên,

cái gì ăn nhiều quá cũng không tốt, các chuyên gia khuyến cáo không nên ăn nhiều đậu phụ thối, vì trong quá trình lên men, đậu phụ thối sẽ sản sinh ra các amin như methylamine, putrescine, serotonin. Các chất này giúp cho món ăn có mùi rất đặc biệt nhưng không hoàn toàn có lợi cho sức khỏe. Và trong quá trình chế biến dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây ngộ độc thực phẩm. Thêm nữa hàm lượng muối trong đậu phụ thối khá cao vì thế không nên ăn nhiều. Hàm lượng kalo trong đậu phụ thối chiên cao hơn rất nhiều so với đậu phụ thường, nếu ăn nhiều sẽ dẫn đến thừa kalo.

đậu hũ thối

đậu hũ thối. Ảnh: Ánh Dương

5. Địa chỉ ăn món đậu phụ thối ở đâu?

Khi tới Trung Quốc bạn có thể thưởng thức món đậu phụ thối ở đâu? Bạn sẽ dễ dàng tìm thấy món đậu phụ thối ở các quán ăn lề đường, chợ đêm hoặc các quán ăn bình dân ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc, Hongkong, Đài Loan,…(các nhà hàng lớn thường rất ít chế biến món ăn này, nguyên nhân chủ yếu vẫn là do cái mùi “không mấy dễ chịu” của nó) Trong tiết trời se se lạnh, thưởng thức những xiên đậu phụ thối chiên với vỏ ngoài vàng ươm, giòn rụm, đậu bên trong mềm mịn, rưới một ít tương ớt lên, vừa đi dạo vừa ăn thì còn gì bằng.

đậu hũ thối

đậu hũ thối. Ảnh: Ánh Dương

6. Những điều cần lưu ý khi ăn đậu phụ thối

– Không nên mua đậu phụ thối có mùi quá nặng
– Chọn những quán ăn có uy tín, đảm bảo vệ sinh
– Chú ý dầu để chiên đậu, tránh ăn dầu đã chiên đi chiên lại nhiều lần
– Ăn ít các món đậu phụ thối chiên, rán hoặc cho quá nhiều tương, gia vị. Vì nếu đem chiên, rán đặc biệt là đem chiên đi chiên lại nhiều lần sẽ làm mất đi các chất dinh dưỡng, tăng nhiệt lượng trong cơ thể, thậm chí dẫn đến ung thư. Việc ăn đậu phụ thối quá mặn chứa hàm lượng natri cao, đặc biệt không tốt cho người bị bệnh thận và cao huyết áp.

Ngoài đầu hũ thúi, thì vẫn còn nhiều món ăn vặt khác. Ảnh: Disco Travel

Ngoài đầu hũ thúi, thì vẫn còn nhiều món ăn vặt khác. Ảnh: Disco Travel

7. Các từ vựng tiếng Trung về món đậu phụ thối

– 豆腐: /dòu fu/: đậu phụ
– 臭豆腐: /chòu dòufu/: đậu phụ thối, đậu hũ thối
– 小吃: /xiǎo chī/: món ăn vặt
– 街头小吃: /jiē tóu xiǎo chī/: món vặt đường phố
– 臭味: /chòu wèi /: mùi thối
– 好吃: /hǎo chī /: ngon
– 制法: /zhì fǎ/: cách chế biến
– 吃法: /chī fǎ /: cách ăn
– 发酵: /fā jiào /: lên men
– 洗净: /xǐ jìng /: rửa sạch
– 豆腐发毛: /dòu fǔ fā máo /: đậu phụ nổi mốc
– 放入坛子里: /fàng rù tán zǐ lǐ /: bỏ vào hũ
– 切成小块: /qiē chéng xiǎo kuài /: cắt thành miếng nhỏ
– 煎: /jiān /: rán
– 油炸: /yóu zhà/: chiên
– 蒸: /zhēng/: nấu
– 烧: /shāo/: nướng
– 红烧: /hóng shāo/: kho
– 辣椒酱: /là jiāo jiàng/: tương ớt
– 食材: /shí cái/: nguyên liệu
– 制作步骤: /zhì zuò bù zhòu/: các bước chế biến
– 味道: /wèi dào/: mùi vị
– 酱油: /jiàng yóu/: xì dầu
– 维生素: /wéi shēng sù/: vitamin
– 脆: /cuì/: giòn
– 软嫩: /ruǎn nèn/ : mềm, mịn
– 麻酱: /má jiàng/: sốt mè
– 黑醋: / hēi cù/: tương đen
– 粗盐: /cū yán/: muối hạt
– 咸菜: /xián cài/: cải muối
– 韩国泡菜: /hán guó pào cài/: kim chi
– 盐量较高: /yán liàng jiào gāo/: hàm lượng muối cao
– 能量过剩: /néng liàng guò sheng/: dư thừa năng lượng/ kalo
– 高血压: /gāo xuè yā/: cao huyết áp

Bạn đọc có thể xem lại phần 1 tại đây

No Comments

Post A Comment

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.